gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat

Hướng dẫn tự thiết kế bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật là việc mà từ những lớp cơ bản nhất trong tiếng Nhật bạn phải nắm. Vì phải giao tiếp với người Nhật nên bài giới thiệu sẽ là phần mà bạn phải chuẩn bị đầu tiên. Và ở đâu cũng vậy. Trong lớp hay giao tiếp ngoài xã hội, cứ mỗi lần bạn gặp một người Nhật ở ngoài đời hay là đến các công ty phỏng vấn, bạn đều phải có một “chuẩn” những phần trong bài giới thiệu bản thân mà phải luôn có. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn cho bạn cách viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật để dùng trong trường hợp chào hỏi hay đi phỏng vấn ở các công ty Nhật. Bài viết dài nên các bạn theo dõi kỹ nhé!

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-nhat
Hướng dẫn bạn từng bước cách làm một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật dùng để phỏng vấn, chào hỏi

1/ Cách giới thiệu bản thân khi phỏng vấn, chào hỏi bằng tiếng Nhật

Để có một bài giới thiệu bản thân tốt bạn phải nắm rõ vấn đề này đầu tiên. Đó là bạn dùng nó trong trường hợp nào? Nếu như bạn dùng để chào hỏi thì một bài giới thiệu “chuẩn Nhật” phải có 5 yếu tố sau:

  • Lời chào đầu tiên
  • Xưng tên
  • Độ tuổi
  • Nơi sống (hay xuất thân)
  • Lời kết mong muốn được chiếu cố.

Nếu bạn dùng bài giới thiệu này để đi phỏng vấn, thì ngoài 5 yếu tố trên bạn cần thêm những yếu tố khác như:

  • Từng học ở đâu
  • Công việc hiện tại
  • Gia đình bao nhiêu người
  • Sở thích là gì?
  • Điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
  • Ước mơ, định hướng tương lai

Đây chính là những yếu tố mà chắc chắn bạn cần phải có và phải nắm được trong một bài giới thiệu. Giờ mình sẽ hướng dẫn bạn cách để viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật lịch sự nhé!

Bước 1: Lời chào đầu tiên – はじめまして – Hajimemashite

Nếu đây là lần đầu tiên bạn gặp người Nhật thì chắc chắn bạn phải chào họ bằng câu はじめまして. Nó có nghĩa là “rất vui được gặp bạn”. Nhưng “phải” là lần đầu tiên gặp nhé! Đối với người Nhật thì đây là câu nói thể hiện phép lịch sự của 2 người lần đầu gặp. Nó là phong cách rất đặc trưng trong giao tiếp của người Nhật.

Bước 2: Câu chào trước khi giới thiệu bản thân

Sau khi nói Hajimemashite xong, tiếp theo bạn hãy nói một câu chào tùy theo thời điểm. Cũng như tiếng Anh, tiếng Nhật cũng có 3 câu chào thân thuộc:

  • おはようございます – ohayou gozaimasu: Chào buổi sáng (<12h)
  • こんにちは – konnichiwa: Chào buổi chiều (12h-17h)
  • こんばんは – konbanwa: Chào buổi tối (>17h)

Thì tùy theo hoàn cảnh của bạn mà chọn ra câu nào phù hợp để nói nhé!

Bước 3: Giới thiệu bản thân

Phần này rất quan trọng nên các bạn phải chú ý kỹ nhé! Ở phần này mình cũng sẽ chú thích chi tiết cho những bạn nào đi xuất khẩu lao động để chữa cháy cho phần giới thiệu bản thân trong lần phỏng vấn đầu tiên luôn nha!

Nói tên

私は_____と申します。

Watashi wa ______to moushimasu (đọc là mo~shimasu kéo dài chữ mo ra 1 âm tiết nhé).

Ở chổ trống bạn sẽ điền tên của bạn vào. Ví dụ như mình tên Nhân thì mình sẽ nói là 私はNhân と申します。Theo lối lịch sự có nghĩa là “tôi tên là Nhân”. Đơn giản quá phải không!

Nói tuổi

私は______歳です。

Watashi wa_______sai desu.

Nếu 21 tuổi thì bạn sẽ nói là 私は21歳です

Tuổi trong tiếng Nhật
Số tuổiÂm HiraganaCách đọc
17 tuổiじゅうななさいjuu nanasai
18 tuổiじゅうはっさいjuu hassai
19 tuổiじゅうきゅうさいjuu kyuusai
20 tuổiはたちhatachi
21 tuổiにじゅういっさいnijuu issai
22 tuổiにじゅうにさいNijuu nisai
23 tuổiにじゅうさんさいNijuu sansai
24 tuổiにじゅうよんさいNijuu yonsai
25 tuổiにじゅうごさいNijuu gosai
26 tuổiにじゅうろくさいNijuu rokusai
27 tuổiにじゅうななさいNijuu nanasai
28 tuổiにじゅうはっさいNijuu hassai
29 tuổiにじゅうきゅうさいNijuu kyusai
30 tuổiさんじゅっさいsan jussai
31 tuổiさんじゅういっさいSanjuu issai
32 tuổiさんじゅうにさいSanjuu nisai
33 tuổiさんじゅうさんさいSanjuu sansai
34 tuổiさんじゅうろくさいSanjuu yonsai
35 tuổiさんじゅうごさいSanjuu gosai

Quê quán

____からきました。

_____ kara kimashita. Có nghĩa là “tôi đến từ_____”.

Bạn điền nơi bạn sống vào. Ví dụ mình ở TP Hồ Chí Minh thì mình sẽ điền là ホーチミン市からきました。Có nghĩa là tôi đến từ TPHCM. Mình khuyên bạn nên dùng mẫu này. Tại sao mình khuyên vậy? Vì ở 2 phần trên bạn đã dùng chữ 私 2 lần rồi. Nếu bạn dùng lần nữa bài văn sẽ mất hay và mất đi tính chuyên nghiệp. Trong trường hợp bạn muốn dùng thì mình cũng chia sẽ thêm vài mẫu về quê quán như sau:

____に住んでいます。

_____ ni sunde imasu. Có nghĩa là “tôi đang sinh sống ở_____”.

私の住所は____です。

Watashino juusho wa_____desu. Có nghĩa là “Địa chỉ nhà của tôi là_____”.

Sở thích

私の趣味は____。

Watashi no shumi wa_____. Có nghĩa là “sở thích của tôi là____”.

Ví dụ bạn muốn nói “sở thích của tôi là nấu ăn” thì bạn sẽ nói là 私の趣味は料理を作ります。

Sở thích bằng tiếng Nhật
Sở thíchÂm KanjiÂm Hiragana
Bơi lỗi泳ぎます/水泳ですおよぎます / すいえいです
Nhảyダンスします
Ca hát歌を歌いますうたをうたいます
Âm nhạc音楽を聴きますおんがくをききます
Đàn piano ピアノを弾きますピアノをひきます
Đàn guitarギターします
Xem phim映画を見ますえいがをみます
Trò chơi điện tửテレビゲームします
Đọc sách読書です/本を読みますどくしょです/ほんをよみます
May vá裁縫ですさいほうです
Mua sắmショッピングします
Đi du lịch旅行しますりょこうします
Câu cá釣りですつりです
Trượt vánスケートボードです
Nấu ăn料理を作りますりょうりをつくります

Trình độ học vấn

Về phần này mình có 3 mẫu:

____大学の学生です。

_____ daigakuno gakusei desu. Có nghĩa là “tôi là sinh viên trường đại học/cao đẳng/trung cấp___”.

____大学で勉強しています。

_____ daigaku de benkyou shite imasu (đọc là ben ky ô~ và kéo dài âm ô 1 âm tiết nhé). Có nghĩa là “tôi đang học ở trường đại học/cao đẳng/trung cấp___”.

____大学を卒業しました。

_____daigaku wo sotsugyou shimashita (đọc là daigaku ô so chư gy ô~  và kéo dài chữ ô ra 1 âm tiết). Có nghĩa là “Tôi đã tốt nghiệp trường đại học/cao đẳng/trung cấp___”.

Trường đại học bằng tiếng Nhật
Tên trường ĐHÂm KanjiÂm Hiragana
Hà Nội
Đại học Quốc gia Hà Nộiベトナム国家大学ハノイ校ベトナムこっかだいがくハノイこう
Đại học Bách Khoa Hà Nộiハノイ工科大学ハノイこうかだいがく
Đại học Y tế Công cộng Hà Nội公衆衛生大学ハノイこうしゅうえいせいだいがく
Đại học Kinh tế Quốc dân国民経済大学こくみんけいざいだいがく
Đại học Xây dựng Hà Nộiハノイ土木大学ハノイどぼくだいがく
Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nộiハノイ鉱山・地質大学ハノイこうざん・ちしつだいがく
Đại học Ngoại thương貿易大学ぼうえきだいがく
Đại học Lâm nghiệp林業大学りんぎょうだいがく
Học viện Tài chính財政学院ざいせいがくいん
Học viện Ngân hàng銀行学院ぎんこうがくいん
Huế
Đại học Huếフエ大学フエだいがく
Đà Nẵng
Trường Cao đẳng Công nghệ  Đà Nẵngダナン技術短期大学ダナンぎじゅつたんきだいがく
Đại học Đà Nẵngダナン大学ダナンだいがく
Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyênタイグエン大学ガイグエンだいがく
Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minhベトナム国家大学ホーチミン市校ベトナムこっかだいがくホーチミンしこう
Đại học Công nghệ Thông tin情報工科大学じょうほうこうかだいがく
Đại học Bách khoa TP. HCMホーチミン市工科大学ホーチミンしこうかだいがく
Đại học Hùng Vương TP.HCMフンヴオン大学
Đại học Quốc tế Hồng Bàng TP.HCMホンバン国際大学ホンバンこっくさいだいがく
Đại học Khoa học Tự nhiên自然科学大学しぜんかがくだいがく
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh経済・経営管理大学けいざい・けいえいかんりだいがく
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông郵政電信工芸学院ゆうせいでんしんこうげいだいがく
Đại học Giao thông Vận tải交通運輸大学こうつううんゆだいがく
Đại học Mởオープン大学オープンだいがく
Đại học Kiến trúc建築大学けんちくだいがく
Các trường khác
Đại học Ngoại ngữ外国語大学がいこくごだいがく
Đại học Quốc tế国際大学こくさいだいがく
Đại học Sư phạm師範大学しはんだいがく
Đại học Nông Lâm農林大学のうりんだいがく
Đại học Y Dược医科薬科大学いかやっかだいがく
Đại học Mỹ thuật美術大学びじゅつだいがく
Nhạc viện (Conservatory)音楽院ハノイおんがくいん
Đại học Văn hóa文科大学ハノイぶんかだいがく
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp工業美術大学ハノイこうぎょうびじゅつだいがく
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp美術大学ホーチミンしびじゅつだいがく
Đại học Thể dục Thể thao体育スポーツ大学たいいくスポーツだいがく
Đại học Y医学大学ハイフォンいがくだいがく
Đại học Luật法科大学ほうかだいがく
Đại học Thương mại商科大学しょうかだいがく
Đại học Thủy sản水産大学すいさんだいがく
Đại học Thủy lợi水利大学すいりだいがく

Nghề nghiệp

私は____です。

Watashi wa ____desu.

Ví dụ như nếu bạn làm cơ khí thì bạn sẽ nói là 私は機会です。Có nghĩa là “công việc của tôi là kỹ sư cơ khí.”

Nghề nghiệp bằng tiếng Nhật
Nghề nghiệpÂm KanjiÂm Hiragana
Nông nghiệp農業のうぎょう
Điều dưỡngナースナース
Cơ khí機械きかい
Hàn溶接ようせつ
Sale販売はんばい
May縫製ほうせい
Hướng dẫn viên du lịchガイドガイド
Điện電気でんき
Điện tử電子でんし
Xây dựng建設けんせつ
Nấu ăn料理りょうり
Kế toán経理けいり

Điểm mạnh, điểm yếu

Điểm mạnh và điểm yếu được sử dụng trong phỏng vấn nhiều hơn nên nếu viết bài giới thiệu bạn có thể không cần thêm vào nhé!

私の長所は____です。

Watashi no chousho wa ____desu. Có nghĩa là “Sở trường/Điểm mạnh của tôi là___”.

私の短所は____です。

Watashi no tansho wa ____desu. Có nghĩa là “Sở đoản/Điểm yếu của tôi là___”.

Bạn cũng dựa theo Phụ lục để điền vào cho hợp lý nhé!

Điểm mạnh/Điểm yếu bản thân bằng tiếng Nhật
Điểm mạnh/ Điểm yếuÂm KanjiÂm Hiragana
Tính thành thật 新卒しんそつ
Chăm chỉ真面目まじめ
Có tính sáng tạo豊かな発想力があることゆたかなはっそうりょくがあること
Nhiệt tình熱心ねっしん
Quan tâm tới mọi người思いやりがあることおもいやりがあること
Thông minh賢いかしこい
Có tinh thần thử tháchチャレンジ精神があることチャレンジせいしんがあること
Sáng tạo豊かな発想力があること
Có khả năng lãnh đạoリーダーシップがある
Có tinh thần trách nhiệm cao責任感が強いせきにんかんはつよい
Hòa đồng, thân thiện, không nhút nhát人見知りをしないひとみしりをしない
Quyết đoán大胆だいたん
Có tinh thần hợp tác協調性があるきょうちょうせいがある
Có khả năng tập trung cao集中力があるしゅうちゅうりょくがある
Hiền lành優しいやさしい
Thẳng thắn, thật thà素直であるすなおである
Tính hay quên忘れっぽいわすれっぽい
Nhút nhát内気うちき

Ước mơ tương lai

私の将来の夢は___ことです。

Watashi no shourai no yume wa ____ koto desu. Có nghĩa là “Ước mơ trong tương lai của tôi là___”.

Mình cũng sẽ liệt kê một vài ước mơ để bạn tự điền vào nhé!

Cách nói ước mơ tương lai bằng tiếng Nhật
Ước mơÂm KanjiÂm Hiragana
Đến Nhật, kiếm tiền cho gia đình và học tiếng Nhật日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶにほんへいって、かぞくのために、おかねをかせぐこととにほんごをまなぶ
Trở thành giáo viên dạy tiếng Nhật日本語教師になるにほんごきょうしになる
Kiếm thật nhiều tiền và học tiếng Nhậtたくさんお金を稼ぐことと日本語を勉強するたくさんおかねをかせぐこととにほんごをべんきょうする
Học tiếng Nhật và tăng khả năng giao tiếp tiếng Nhật日本語を学ぶことと社交可能が上手になるにほんごをまなぶこととしゃこうかのうがじょうずになす
Kiếm tiền để về Việt Nam kinh doanhベトナムで運営のためにお金を稼ぐベトナムでうんえいのために、おかねをかせぐ

Bước 4: Kết thúc lời giới thiệu

Để kết thúc lời giới thiệu, câu cuối cùng bạn phải nói thêm câu どうぞ、よろしく おねがいします –  Yoroshiku onegaishimasu. Câu này có nghĩa là “Mong được bạn giúp đỡ”. Đây cũng là một trong những câu chắc chắn phải nói khi kết thúc lời chào giới thiệu. Đó cũng là văn hóa giao tiếp của người Nhật nhé!

Dựa vào 4 bước trên với phụ lục đính kèm, bạn hoàn toàn có thể viết đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật và bạn cũng có thể học thuộc nó để dùng khi phỏng vấn và chào hỏi nữa nhé! Thì mình sẽ làm một vài mẫu để bạn có thể dựa theo đó mà làm theo nhé!

2/ Những đoạn văn hoặc mẫu câu trong chào hỏi và phỏng vấn bằng tiếng Nhật

Từ 4 bước trên, mình sẽ làm cho bạn 2 đoạn văn mẫu để bạn có thể thử áp dụng nhé!

Đoạn văn mẫu 1: Mẫu dùng để chào hỏi/giao tiếp tiếng Nhật lần đầu/ xin visa đi du học

はじめまして。

おはようございます。

私はNhân と申します。私は26歳です。ホーチミン市からきました。私の趣味は本を読みます。私は相棒会社の社長です。

どうぞ、よろしくおねがいします。

Phiên âm

Hajimemashite.

Ohayo gozaimasu.

Watashi wa Nhân to moushimasu. Watashi wa nijuuroku sai desu. Hồ Chí Minh shi kara kimashita. Watashi no shumi wa hon wo yomimasu. Watashi wa Aibo kaisha no shachou desu.

Dozou, yoroshiku onegaishimasu.

Dịch

Xin chào! Chào buổi sáng! Tôi là Nhân. 26 tuổi. Tôi đến từ TPHCM. Sở thích của tôi là đọc sách. Tôi là giám đốc công ty Aibo. Mong mọi người giúp đỡ tôi!

Đoạn văn mẫu 2: Mẫu dùng để phỏng vấn xin việc/ xuất khẩu lao động

はじめまして。

こんにちは。

私はHuy と申します。25歳です。ハノイに住んでいます。私の趣味は音楽を聴きます。私はホーチミン市工科大学を卒業しました。今、エンギニアです。私の希望は日本へ行って、家族のためにお金を稼ぐことと日本語を学ぶことです。

どうぞ、よろしくお願いします。

Phiên âm

Hajimemashite.

Konnichiwa.

Watashi wa Huy to moushimasu. Nijuugosai desu. Hà Nội ni sundeimasu. Watashi no shumi wa ongaku wo kikimasu. Watashi wa Hồ Chí Minh shi kouka daigaku wo sotsugyou shimashita. Ima, enginia desu. Watashi no kibou wa nihon e itte, kazoku no tameni okane wo kasegu koto to nihongo wo manabukotodesu.

Dịch

Xin chào! Chào buổi chiều! Tôi là Huy. 25 tuổi. Tôi đang sinh sống ở Hà Nội. Sở thích của tôi là nghe nhạc. Tôi đã tốt nghiệp trường ĐH Bách Khoa. Hiện nay tôi đang làm kỹ sư. Nguyện vọng của tôi là được đi Nhật, kiếm tiền cho gia đình và được học tiếng Nhật thật giỏi.

Mong mọi người giúp đỡ cho tôi!

3/Những lưu ý về cách giới thiệu bản thân khi phỏng vấn

Tư thế cúi chào

Sau khi bạn nói はじめまして ở bước 1. Ngay sau đó bạn phải cúi chào. Để tăng thêm tính chuyên nghiệp và kính trọng đối phương, hãy cúi chào theo góc 45 độ nhé! Tham khảo phần tư thế chào trong văn hóa Nhật Bản để biết cách chào nhé!

Tự giới thiệu bản thân một cách ngắn ngọn

Đừng giới thiệu quá dài dòng về bản thân mình. Đây là điều quan trọng nhất mà bạn cần phải nhớ. Đừng cố gắng liệt kê nhiều sở thích hay ước mơ tương lai của bạn. Đó là những phần chỉ cần nói một cách ngắn ngọn thôi. Không lặp lại  từわたし quá nhiều lần. Như vậy sẽ làm cho đối phương cảm thấy bạn đang căng thẳng và không có thực chân tình nhé!

Cũng đừng nói quá lâu về sở trường hay sở đoản. Tránh nhà tuyển dụng cảm thấy khó chịu và nhàm chán nhé!

Nhấn mạnh sở trường, lưu ý sở đoản

Nếu bạn đi phỏng vấn thì cần phải nhấn mạnh sở trường của bạn là gì, bạn có thể mang lại giá trị gì cho công ty. Hay những sở trường của bạn sẽ phù hợp với công việc bạn đến ứng tuyển như thế nào.

Hạn chế nói về sở đoản. Khi nói về sở đoản của mình, bạn cần phải chuyển sở đoản thành lợi thế khiến nó phù hợp với công việc. Trong trường hợp bạn không biết cách nói thì nói những sở đoản không ảnh hưởng đến công việc của mình nhé! Ngoài ra, bạn hoàn toàn cũng có thể thừa nhận điểm yếu của mình. Nhưng hãy nói đanh thép là mình sẽ cố gắng để hoàn thiện bản thân nhé!

4/ Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn tiếng Nhật

Câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn khi xin việc đi làm/ đi xuất khẩu lao động

アルバイトの経験はありますか 。

Bạn đã đi làm thêm ở đâu chưa?

どんなアルバイトですか 。

Công việc làm thêm của bạn như thế nào?

アルバイトをしたいりゆうをきかせてください。

Cho chúng tôi biết lý do mà bạn muốn đi làm?

どうしてこの会社ではたらきたいとおもいますか。

Tại sao bạn lại muốn làm việc tại công ty chúng tôi?

あなたの長所はどんなところですか 。

Sở trường/Ưu điểm của bạn là gì?

あなたの目的はなんですか。

Mục tiêu của bạn là gì?

いつから出勤できますか 。

Khi nào thì bạn bắt đầu đi làm được?

何か質問がありますか 。

Bạn có câu hỏi gì cho chúng tôi không?

Câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn khi xin visa đi du học

いま、どこに住んでいますか。

Hiện tại bạn đang sống ở đâu?

どこで にほんごを 勉強していますか。

Bạn đang học tiếng Nhật ở đâu?

いつから 日本語を 勉強しましたか。

Bạn học tiếng Nhật từ khi nào?

今、第何課を 勉強していますか。

Bạn đã học tiếng Nhật tới bài mấy rồi?

毎日どのぐらい 勉強しますか。

Bạn học tiếng Nhật bao nhiêu tiếng mỗi ngày?

勉強している本は 何ですか。

Bạn học tiếng Nhật với giáo trình gì?

どんな試験に 合格しましたか。

Bạn đã đạt kì thi nào rồi?

いつ 受験しましたか。

Bạn thi chứng chỉ đó khi nào?

点数は 何ですか。

Điểm số bạn đạt được là bao nhiêu?

いつ 大学を卒業しましたか。

Bạn tốt nghiệp trường đại học lúc nào?

どうして 日本に 留学したいですか。

Vì sao bạn lại du học ở Nhật?

卒業した後で、日本で 働きたいか、ベトナムで 働きたいですか。

Sau khi tốt nghiệp, bạn muốn ở lại Nhật làm việc hay làm việc ở Việt Nam?

Kết luận

Với những chia sẻ trên đây, bạn hoàn toàn có thể tự viết cho mình một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật để đi phỏng vấn xuất khẩu lao động, xin việc làm hay kể cả cấp visa đi du lịch, đi học tại Nhật nữa.

Chúc các bạn thành công!

Please follow and like us: