tro-tu-trong-tieng-nhat

Cách sử dụng các trợ từ trong tiếng Nhật (chi tiết nhất)

Có thể nói, các trợ từ trong tiếng Nhật là một trong 3 ám ảnh lớn nhất của người học tiếng Nhật. Nhiều người học tiếng Nhật đạt N3 nhiều lúc dùng trợ từ cũng sai và nhiều lúc cũng không hiểu rõ được bản chất của trợ từ mình sử dụng nó như thế nào. Cũng giống như tiếng Anh, nhưng trợ từ phức tạp hơn và sự thay đổi của nó làm người khác hiểu sai nghĩa ngay. Vậy các trợ từ trong tiếng Nhật được sử dụng như thế nào? Cùng xem qua bài viết này nhé!

tro-tu-trong-tieng-nhat
Hướng dẫn bạn chính xác cách dùng các trợ từ trong tiếng Nhật và các trường hợp cụ thể

1/ Cách dùng trợ từ が trong tiếng Nhật

Trợ từ が là một trợ từ được sử dụng rất nhiều và theo mình thì nó được dùng nhiều thứ 2 sau を. Nhưng mình lại nói nó trước vì が và に là những trợ từ khó dùng nhất, được chia nhiều trường hợp nhất. Vậy が khi dùng trong câu có ý nghĩa gì? Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật này ra sao? Mình sẽ tóm lại cho bạn 3 ý chính sau:

  • Nhấn mạnh chủ ngữ trong câu
  • Thể hiện những biểu hiện của đối tượng
  • Dùng để kết nối các câu

Đi vào từng phần nhé!

a/ Nhấn mạnh chủ ngữ trong câu

Câu nghi vấn

Ví dụ: だれたなかせんせいですか。

が ở đây nhấn mạnh chủ ngữ với câu hỏi là “ai”. Đây chính là một điểm mà dùng để so sánh với は. Nếu bạn dùng が người ta sẽ chú ý vào chủ ngữ hơn. Ví dụ khác để bạn hiểu hơn nhé!

Ví dụ: まことさんがくせいです。

Từ は lúc này nhấn mạnh vế sau là vế “là học sinh”. Nhưng nếu bạn muốn nhấn mạnh nhân vật Makoto thì bạn phải thay は thành が. Thành thử ra bạn cần chú ý khi nào muốn nhấn mạnh chủ ngữ thì hãy dùng が nhé!

Dùng câu có chứa tính từ イ,ナ

Trước tính từ đuôi イ/ ナ người ta thường dùng が để nhấn mạnh ý trong câu hơn. Thấy trước tính từ thì thêm が vô cho chính xác nhé!

Ví dụ:

広いですね。

田中さんまじめです。

b/ Thể hiện những biểu hiện của đối tượng nào đó

Câu chỉ sự tồn tại của người và vật

Trợ từ が cũng được dùng để chỉ sự tồn tại của người và vật. Cái này bạn học ngữ pháp N5 là sẽ nắm được thôi.

Ngữ pháp phần này là: Nơi chốn に danh từ があります/ います。

Nếu danh từ là người thì dùng います. Còn nếu danh từ là vật thì dùngあります.

Ví dụ:

郵便局にだれいますか。

家の後ろに庭ありました。

Câu biểu hiện sự vật nhỏ trong sự vật lớn

Nếu bạn muốn nói kiểu “ở trong cái này có cái khác nhỏ hơn” hay “ trong đó có gì đó phức tạp” thì bạn dùng が cho cái vấn đề nhỏ hơn đó.

Ví dụ:

HCM市はバイクおおいです。

Thì trong câu này thì trong một thành phố lớn như Hồ Chí Minh thì xe máy thì đông. Cái xe máy là cái nhỏ trong cái thành phố lớn. Những trường hợp như vậy cũng dùng が nhé!

Dùng để so sánh

Nếu bạn muốn so sánh gì thì dùng が để so sánh. Trả lời thì dùng nó để nhấn mạnh chủ ngữ như phần đầu mình đã giới thiệu và lưu ý bạn rồi đó.

Ví dụ:

HCM市とハノイと、どちら寒いですか。

Hoặc dùng để so sánh nhất

Ví dụ:

HCM市でどこ一番きれいですか。

Nói về hiện tượng tự nhiên trong thiên

Nếu bạn muốn nói về những vấn đề tự nhiên như hoa mở, mưa rơi, gió thổi,… thì cũng dùng が nhé!

吹いています。

降っています。

Dùng trong câu thể hiện trạng thái của sự vật

Nếu bạn thể hiện trạng thái của sự vật thì dùng が. Nhưng chính xác hơn chính phải nói là trợ từ が này đứng trước tự động từ tiếng Nhật.

Ví dụ:

木の葉落ちます。

ドア開きます。

Có nhiều tha động từ khi thêm てありますcũng sẽ chuyển thành trạng thái. Vì vậy bạn cũng nên chú ý trạng thái của câu nhé!

Câu mệnh đề phụ

Mệnh đề phụ là một phần quan trọng trong tiếng Nhật. Vì vậy mà nó được dùng rất nhiều trong giao tiếp tiếng Nhật hằng ngày. Người ta dùng が để phân biệt mệnh đề chính hay mệnh đề phụ trong câu để người nghe hiểu rõ hơn.

Ví dụ:

住んでいるところは大気汚染になりました。

お父さん植えた木は今大きくなりました。

Biểu thị sự mong muốn

Câu nói biểu thị sự mong muốn này dùng trong がほしい hay が+Vたい nên trong ngữ pháp bạn cũng dùng trợ từ luôn. Này đơn giản lắm. Theo ngữ pháp thôi chứ không có gì đặc biệt.

Ví dụ:

わたしは携帯電話ほしいです。

わたしはご飯食べたいです。

Thể khả năng

Trợ từ が cũng được dùng trong thể khả năng để chỉ khả năng của một người. Cái này cũng trong ngữ pháp luôn!

Ví dụ:

私は料理できます。

わたしは日本語話せます。

c/ Là trợ từ dùng để kết nối

Diễn đạt những ý trái ngược nhau

Nếu bạn muốn nói những ý có tính chất ngược nhau, kiểu như khi khen nhưng chuẩn bị chê thì dùng が để nối câu. Cái này rất dể thấy trong những đoạn hội thoại nhé!

Ví dụ:

部屋は広いです、暗いです。

パソコンは新しいです、遅いです。

Kết nối câu và chuyển ý cho câu trước đó

Đây là trường hợp khi nói bạn không muốn người khác làm phiền nên mình ngắt lời và chuyển sang ý mình muốn nói.

Ví dụ:

すみません、ここに座らせてもらいますか。

ぼくはビールにします、あなたは?

Cách sử dụng các trợ từ trong tiếng Nhật mà đặc biệt là trợ từ が còn nhiều trường hợp khác cũng khá phức tạp. Khi học sâu về trợ từ này ở cấp lớn hơn bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn nhé!

2/ Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật

Dùng để chỉ thời gian chính xác

Chắc chắn rồi, khi bạn dùng に thì đầu tiên chính là dùng nó để chỉ thời gian chính xác của vấn đề xảy ra.

Ví dụ:

毎日七時起きます。

今日八時交通事故がいります。

Dùng để chỉ mục đích đi kèm với động từ di chuyển

Mục đích ở đây chính là đi tới đâu để làm gì đó thì dùng に. Lúc này nó sẽ đi kèm phần nhiều với động từ di chuyển.

Ví dụ:

スーパーで買い行きます。

日本で友達に会い来ました。

Dùng để chỉ trạng thái, hướng đi, chiều hướng của sự tồn tại người hoặc vật

Đây có lẽ là phần khó hiểu nhất của trợ từ に và nó cũng là cái để mình so sánh sự khác nhau giữa に với で khi sử dụng 2 trợ từ này.

Ví dụ:

山田さんはHCM市住んでいます。

ここ座ります。

学校通います。

3 ví dụ này mình đều dùng に mà không dùng で vì nó chỉ một trạng thái. Ví dụ như câu 1 mình chỉ trạng thái tình cảnh đang sinh sống của một người chứ không phải nhấn mạnh ý ở TPHCM là nơi họ sống. 2 câu còn lại cũng để chỉ trạng thái nhé!

Hoặc dùng に để chỉ trạng thái đi rồi về như một hoạt động bình thường hằng ngày để thay thế cho へ.

Ví dụ:

学校行きます。

Dùng để chỉ những hành động có tính một chiều

Khi có những hành động mang tính 1 chiều thì việc dùng に là cực kì chính xác. Ví dụ như khi bạn nghe là âm thanh hướng về tai bạn. Hoặc khi bạn đi đến đâu đó và dừng lại cũng vậy. Hay việc bạn chủ động gặp 1 người mà họ với bạn không hẹn trước cũng dùng に.

Ví dụ:

わたしは先生聞きます。

わたしは愛ちゃん会います。

Dùng để chỉ mức độ của một hành động

Ngoài việc chỉ thời gian ra thì nó còn dùng để chỉ mức độ của hành động nữa.

Ví dụ:

一日三回この薬を飲みます。

Dùng để chỉ sự thay đổi

Nếu bạn đang muốn nói đến sự thay đổi trạng thái của sự vật hiện tượng thì cũng thêm に vào nhé!

Ví dụ:

元気なりました。

信号が青変わります。

Dùng trong câu bị động hoặc sai khiến

Trợ từ に cũng được dùng trong câu bị động hoặc câu sai khiến để thể hiện chủ thể bị động hoặc sai khiến.

Ví dụ:

学生は先生しかられます。

自動車をあらわせた。

Dùng để chỉ hành động lên cái gì đó

Trợ từ に lúc này dùng để sử dụng khi nói những hành động như leo núi, lên tàu, mặt trời mọc,… thì dùng に.

Ví dụ:

電車乗ります。

登ります。

昇ります。

Dùng để đưa ra quyết định

Nếu bạn muốn gọi món hay quyết định gì thì dùng ngữ pháp N にする để đưa ra quyết định nhé!

Ví dụ:

コーヒーします。

Ngoài ra, に còn được dùng trong rất nhiều ngữ pháp khác nữa mà muốn liệt kê hết cũng thực sự rất khó. Nhưng với những tóm tắt trên bạn đã có thể dùng に tốt rồi nhé!

tro-tu-tieng-nhat
Khi học trợ từ tiếng Nhật các bạn cần học trường hợp thôi là được rồi!

3/ Cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật

Dùng như từ “và” hay “với” trong tiếng Việt

と được dùng nhiều trong trường hợp dùng để nói “và” hay “với”. Cách dùng cũng giống với や~や~など nhưng dùng と thì nói với nghĩa rộng hơn không bị giới hạn gì.

Ví dụ:

柔道剣道習ったほうがいいです。

お金持ちの人貧乏の人死にます。

Dùng để lặp lại câu nói hay nói lên suy nghĩ của mình hay người khác

Cái này thì trợ từ とhay đi với các động từ khác như 思います・聞きました・言いました để biểu thị sự thuật lại vấn đề kiểu nghĩ rằng là…, nghe nói là…., hay nói là….. Dùng để thuật lại cho người nghe hiểu vấn đề muốn nói.

Ví dụ:

お金があるのは全部あう思います。

高菜さんは明日送れた言いました。

Dùng để nói những vấn đề mang tính 2 chiều

Tính chất 2 chiều ở đây mình nói đến để bạn phân biệt với に trong đàm thoại. Nhiều khi bạn với giáo viên của bạn hẹn gặp nhau thì nó mang tính chất qua lại 2 chiều. Lúc này khi đàm thoại với người khác bạn phải dùng と để người kia hiểu rõ vấn đề.

Ví dụ:

わたしは先生会います。

先生は先輩相談します。

Dùng để nói sự thật hiển nhiên nối tiếp nhau

Trợ từ と lúc này được dùng theo kiểu hễ bạn làm cái này thì sẽ nhận được kết quả này.

Ví dụ:

真っ直ぐ行く駅があります。

右を曲がる喫茶店があります。

Dùng để biểu thị việc tăng lên hay giảm xuống đến một mức nào đó

Lúc này, trợ từ と sẽ biểu thị mức đến của một mức nào đó. Ví dụ như bạn muốn tăng máy lạnh lên 25 độ thì bạn dùng と người ta sẽ hiểu là dừng ở nhiệt độ 25. Còn nếu dùng に thì người ta lại hiểu là tăng lên thêm 25 độ nữa.

温度は30度なった。

4/ Cách dùng trợ từ へ trong tiếng Nhật

Dùng để chỉ địa điểm mà mình sẽ đến

Cái này là cái mà bạn gặp nhiều nhất và cũng là ngữ pháp căn bản khi dùng các động từ di chuyển như いきます, 来ます hay 帰ります.

Ví dụ:

学校行きます。

帰ります。

Dùng để chỉ phương hướng

へ cũng được dùng để chỉ phương hướng, hướng đi

Ví dụ:

渓流の上流の方行きましょう。

Dùng để đưa cái gì đó cho ai

Cái này thì bạn có thể dùng へ hay に đều được cả.

Ví dụ:

親友久しぶりに手紙を送りました。

5/ Cách dùng trợ từ は trong tiếng Nhật

Trợ từ は dùng trong việc xác định chủ ngữ câu và nó nhấn mạnh vế sau giải thích cho chủ ngữ.

Ví dụ:

学生です。

私の会社鈴木会社です。

6/ Cách dùng trợ từ を trong tiếng Nhật

Dùng để nhấn mạnh chủ thể của tha động từ

Đây có lẽ là trường hợp mà mọi người ai cũng biết. Tha động từ thì sẽ dùng をđể diễn tả hành động của một đối tượng nào đó.

Ví dụ:

手紙書きます。

ご飯食べます。

Dùng cho những động từ di chuyển

Với những động từ di chuyển thì chắc chắn bạn sẽ phải dùng を rồi!

Ví dụ:

毎朝この公園散歩します。

郵便局走ります。

Dùng để chỉ hành động đi qua không dừng lại hay rời đi từ một nơi nào đó.

Đi qua hay băng qua dù là trên không hay ở mặt đất, chỉ cần đi qua và không dừng lại thì dùng を. Ngoài ra, nó còn được dùng trong trường hợp như bạn rời đi. Kiểu như rời nhà đi ra ngoài cổng hay xuống xe (rời khỏi xe) thì dùng を.

Ví dụ:

私たちは苦労なく橋渡った。

電車降ります。

キリギリスは稲田飛んでいます。

7/ Cách dùng trợ từ で trong tiếng Nhật

Diễn tả địa điểm hay một sự kiện diễn ra, xảy ra

Nếu muốn nói về địa điểm nhưng kiểu là đang ở trong đó hoặc tình huống lúc nói là ở trong đó thì dùng で. Nó khác với に ở chổ là hướng đến đó để làm gì. で thì dùng tại đó luôn.

Ví dụ:

スーパー買い物します。

この交差点は交通事故あります。

Dùng để nói đến phương tiện đi lại hay dùng cái gì để làm việc gì

Ví dụ như bạn đến trường bằng xe đạp, về nhà bằng xe máy hay đi làm bằng tàu điện hoặc làm bằng cái gì đó thì lúc này dùng で sau phương tiện đó.

Ví dụ:

日本語手紙をかきました。

バイク学校へ来ます。

Dùng để nói đến số lượng

Cái này bạn xem ví dụ là hiểu!

Ví dụ:

一万円パソコンがかえますか。

Dùng để nói về nguồn gốc của một vật vẫn giữ nguyên bản chất

Trợ từ で dùng trong trường hợp này để chỉ về chất liệu nguyên bản của một vật được làm ra. Ví dụ như là dao được làm ra từ sắt vẫn giữ nguyên bản chất là sắt vậy.

Ví dụ:

机は木作ります。

刀はアイロン作ります。

Dùng để đưa ra lý do, nguyên nhân

Nói về nguyên nhân của sự vật, hiện tượng tự nhiên do ngoài ý muốn chứ không phải xuất phát từ lỗi bản thân.

Ví dụ:

火事たくさんおひとがなくなりました。

学校を遅れます。

8/ Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật

Dùng để thể hiện sự sở hữu

Ngay từ bài ngữ pháp đầu tiên chúng ta đã học の dùng để thể hiện sự sở hữu rồi phải không!

Ví dụ:

学校

写真

Dùng để giải thích cho một danh từ khác

Này mình cũng không cần giải thích nhiều phải không! Xem ví dụ nhé!

Ví dụ:

カメラ

英語雑誌

Dùng thay dấu – trong số điện thoại hay số nhà

Người Nhật họ có cách nói số nhà hay số điện thoại kiểu 102-8746-8541 thì lúc này những dấu – họ đọc thành の.

Ví dụ:

102   8746   8541

9/ Cách dùng trợ từ  や trong tiếng Nhật

Trợ từ や cũng như と dùng để liệt kê những danh từ. Nhưng trợ từ や có hạn chế ở chổ những danh từ nối với nhau có cùng tính chất chứ không thoải mái như と  được nhé!

Ví dụ:

トマトサラダがあります。

バレーボールサッカーをします。

10/ Cách dùng trợ từ  から trong tiếng Nhật

Trợ từ から có nghĩa là “từ” được dùng cho rất nhiều trường hợp. Từ đâu đến đâu, nhận từ ai món quà gì, từ mấy giờ đến mấy giờ, từ đâu đến hay nguồn gốc nguyên thủy của một vật nào đó.

Ví dụ:

から学校まで20分をかかります。

喫茶店は7時から17時まで開きます。

田中さんは先生からお土産をもらいます。

紙は木から作ります。

Trong trường hợp ví dụ 3, から lúc này có thể thay thế với に cũng không sai nhé!  Ngoài ra, から cũng được dùng để nói về lý do, nguyên nhân.

Ví dụ:

遅く起きますから、学校へ送れて行きます。

11/ Cách dùng trợ từ まで trong tiếng Nhật

Trợ từ まで có nghĩa là đến thường dùng kèm với から để biểu thị từ đâu đến đâu.

Ví dụ:

東京から京都まで行きます。

Hoặc khi thêm に thành までに thì biểu thị kì hạn đã được định trước trong kế hoạch, deadline.

Ví dụ:

月曜日までに資料を読んで置いてください。

12/ Cách dùng trợ từ も trong tiếng Nhật

Dùng với ý nghĩa là “cũng”

Nếu bạn muốn nói 2 danh từ cùng chung một vấn đề thì việc dùng も là hoàn toàn chính xác!

Ví dụ:

田中さん学生です。

バレーボールサッカースポーツです。

Dùng để phủ định hoàn toàn không làm gì

Nếu bạn muốn phủ định hoàn toàn cái gì thì dùng も cũng rất đúng!

Ví dụ:

きのうどこいきませんでした。

今日なに食べたくないです。

Trên đây là những trợ từ trong tiếng Nhật được dùng rất nhiều và phổ biến trong văn viết cũng như đàm thoại mà Aibo Việt Nam tổng hợp chia sẻ. Việc dùng tốt trợ từ sẽ giúp bạn nhiều trong việc hiểu được ý nghĩa của lời nói đối phương cũng như khi nói ra người ta sẽ hiểu ý mình rõ hơn.

Chúc các bạn thành công!

Please follow and like us: